20:34 ICT Thứ năm, 15/11/2018

Menu

Văn bản

TKB

Trang nhất » Văn bản » văn bản của trường

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

Thứ năm - 18/08/2016 16:21
 
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÒA VANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA BẮC
 
 BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
 
TT Họ và tên Chức danh,
chức vụ
Nhiệm vụ Chữ ký
1 Ông: Nguyễn Thọ Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ  
2 Bà: Lê Thị Thanh Xuân Phó hiệu trưởng Phó Chủ tịch HĐTT  
3 Bà: Võ Thị Thanh Xuân Phó hiệu trưởng Phó Chủ tịch HĐTT  
4 Bà: Phan Thị Thu Liễu Giáo viên Thư ký HĐ  
5 Bà: Trần Thị Ngọc Diệp GV- Chủ tịch CĐ Uỷ viên HĐ  
6 Ông: Phan Minh Nguyên GV- BT Chi đoàn Uỷ viên HĐ  
7 Ông: Mạc Như Phúc GV- TPT Uỷ viên HĐ  
9 Bà: Phạm Thị Mỹ Hạnh GV- TTNDTH Uỷ viên HĐ  
9 Ông: Bùi Quốc Thiện KT- TT tổ VP Uỷ viên HĐ  
10 Bà: Phạm Thị Thu Tổ trưởng tổ 1 Uỷ viên HĐ  
11 Bà: Dương Thị Mai Tổ trưởng tổ 2, 3 Uỷ viên HĐ  
12 Bà: Nghiêm Thị Bông Tổ phó tổ 2, 3 Uỷ viên HĐ  
13 Bà: Phạm Thị Thanh Thúy Tổ trưởng tổ 4 Uỷ viên HĐ  
14 Ông: Thân Như Hà Tổ trưởng tổ 5 Uỷ viên HĐ  
                                                                                     
                                                                                                        
 
 
 
 
ĐÀ NẴNG, NĂM 2016
MỤC LỤC
 
NỘI DUNG Trang
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ CÁC THÀNH VIÊN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BẢNG 3
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ 4
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG 5
          1. Lớp học  
          2. phòng học  
          3. Học sinh  
          4. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên  
          5. Cơ sở vật chất, thư viện  
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 8
        I. ĐẶT VẤN ĐỀ 8
           II. TỰ ĐÁNH GIÁ 10
    Tiêu chuẩn 1 10
  Tiêu chí  1 10
  Tiêu chí  2 12
          Tiêu chí  3 13
          Tiêu chí  4 14
          Tiêu chí  5 15
          Tiêu chí  6 16
          Tiêu chí  7 17
    Tiêu chuẩn 2 19
  Tiêu chí 1 19
  Tiêu chí 2 20
         Tiêu chí 3 21
         Tiêu chí 4 22
         Tiêu chí 5 23
 Tiêu chuẩn 3 25
 Tiêu chí 1 25
 Tiêu chí 2 26
        Tiêu chí 3 27
        Tiêu chí 4 28
        Tiêu chí 5 29
        Tiêu chí 6 30
   Tiêu chuẩn 4 32
 Tiêu chí 1 32
 Tiêu chí 2         33
        Tiêu chí 3 34
   Tiêu chuẩn 5 36
 Tiêu chí 1 36
 Tiêu chí 2  38
        Tiêu chí 3 40
        Tiêu chí 4 41
        Tiêu chí 5 43
        Tiêu chí 6 44
        Tiêu chí 7 45
III. KẾT LUẬN CHUNG 47
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
 
Kí hiệu Nội dung
BGH Ban giám hiệu
CBCC Cán bộ công chức
CBQL Cán bộ quản lý
CĐSP Cao đẳng Sư phạm
PHHS Phụ huynh học sinh
CNTT Công nghệ thông tin
CNVC Công nhân viên chức
CSVC Cơ sở vật chất
ĐDDH Đồ dùng dạy học
ĐHSP Đại học sư phạm
CĐSP Cao đẳng sư phạm
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GV Giáo viên
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐND Hội đồng nhân dân
HS Học sinh
HTCTTH Hoàn thành chương trình Tiểu học
SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
TDTT Thể dục thể thao
LĐXS Lao động xuất sắc
TNTP Thiếu niên tiền phong
TPCM Tổ  phó chuyên môn
TPT Tổng phụ trách
TTCM     Tổ  trưởng chuyên môn
TV-TB Thư viện thiết bị
THSP Trung học Sư phạm
UBND Uỷ ban nhân dân
HĐTĐGKĐCL Hội đồng tự đánh giá kiểm định chất lượng
 
 
 
 
 
 
 
 
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA BẮC
THEO TỪNG CHỈ SỐ CỦA CÁC TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   3 x  
2 x   4 x  
5 x   6 x  
7 x        
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   3 x  
2 x   4 x  
5 x        
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   3 x  
2 x   4 x  
5 x   6 x  
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   2 x  
3 x        
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   3 x  
2 x   4 x  
5 X   6 x  
7 x        
- Tổng số các tiêu chí: 28/28;   Tỷ lệ: 100 %
- Tổng số các tiêu chuẩn đạt: 5/5;     Tỷ lệ: 100%
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường/trung tâm (theo quyết định mới nhất): Trường Tiểu học Hòa Bắc huyện Hòa Vang –Thành phố Đà Nẵng
Tên trước đây (nếu có):
Cơ quan chủ quản:  Phòng GD & ĐT Huyện Hòa Vang
Tỉnh/thành phố Đà Nẵng   Họ và tên hiệu trưởng (giám đốc) Nguyễn Thọ
Huyện/quận/thị xã/thành phố Hòa Vang Điện thoại 0905627215
Xã/phường/thị trấn Hòa Bắc FAX  
Đạt chuẩn quốc gia 1 Website Tieuhochoabac
Năm thành lập 2000 Số điểm trường 5
 
Công lập x   Có học sinh khuyết tật X
Tư thục   Có học sinh bán trú  
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn x Có học sinh nội trú  
Trường liên kết với nước ngoài   Loại hình khác  
Trường phổ thông DTNT      
           
1. Số lớp
Số lớp Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016
Khối lớp 1 5 4 5 4 4
Khối lớp 2 4 4 3 4 4
Khối lớp 3 4 4 4 3 4
Khối lớp 4 3 4 4 4 3
Khối lớp 5 4 3 4 4 4
Cộng 20 19 19 19 19
 
 
 
 
 
 
2. Số phòng học 
  Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016
Tổng số 27 28 28 28 28
Phòng học kiên cố 12 13 13 13 13
Phòng học bán kiên cố 15 15 15 15 15
Phòng học tạm          
Cộng 27 28 28 28 28

3. Học sinh  
  Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016
Tổng số 280 276 278 302 307
- Khối lớp 1 67 55 55 76 57
- Khối lớp 2 51 62 54 54 75
- Khối lớp 3 55 53 63 55 55
- Khối lớp 4 53 53 53 64 55
- Khối lớp 5 54 53 53 53 65
Nữ 125 132 138 155 162
Dân tộc 78 74 75 82 87
Đối tượng chính sách          
Khuyết tật 15 16 17 16 16
Tuyển mới 62 51 54 74 54
Lưu ban 4 4 1 2 3
Bỏ học          
Học 2 buổi/ngày 280 276 278 302 307
Bán trú          
Nội trú          
Tỷ lệ bình quân học sinh (học viên)/lớp 14 14.5 14.6 15.8 16
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi 257 256 262 291 294
 - Nữ 253 130 120 151 159
 - Dân tộc 75 74 78 77 80
Tổng số học sinh/học viên hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp 78 54 53 53 65
 - Nữ 41 23 19 27 34
 - Dân tộc 2 18 14 15 15
Tổng số học sinh/học viên giỏi cấp tỉnh 11 11 6 6  
Tổng số học sinh/học viên giỏi quốc gia          
Tỷ lệ chuyển cấp (hoặc thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng)          
 
4. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá
  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng
(giám đốc)
01       01    
Phó hiệu trưởng (phó giám đốc) 02 02     02    
Giáo viên 29 23 02 04 25   (tính TPT)
Nhân viên 06 03   03   03 Bảo vệ
Cộng 38 28 02 07 28 03  
 b) Số liệu của 5 năm gần đây
  Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015 Năm học 2015-2016
Tổng số giáo viên 30 31 30 30 29
Tỷ lệ giáo viên/lớp 1.5 1.6 1.57 1.57 14.7
Tỷ lệ giáo viên/học sinh (học viên) 10.1 11.2 10.7 10.7 16
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 7 7      
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên          
 
      
 
 
 
 
                      
 
                                                       
c) Danh sách cán bộ quản lý
  Họ và tên Chức vụ, chức danh, danh hiệu nhà giáo, học vị, học hàm  
Trình độ
Chủ tịch Hội đồng trường – Hiệu trưởng - Bí Thư Chi Bộ Nguyễn Thọ CTHĐ
Hiệu trưởng
BTCB
Đại học SP
CNQLGD
Các Phó Hiệu trưởng Lê Thị Thanh Xuân Phó  Hiệu trưởng Đại học SP
Võ Thị Thanh Xuân Phó Hiệu trưởng Đại học SP
Các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng
phụ trách Đội, Công đoàn,…
Phan Minh Nguyên Bí thư chi đoàn CĐ tin
Mạc Như Phúc TPT Đội Đại học SP
Trần Thị Ngọc Diệp Chủ tịch CĐ CĐSP
Các Tổ trưởng tổ chuyên môn,
văn phòng
(liệt kê)
Phạm Thị Thu TTCM Tổ 1 Đại học SP
Dương Thị Mai TTCM Tổ 2-3 Đại học SP
Nghiêm Thị Bông PTTCM Tổ 2-3 Đại học SP
Phạm Thị Thanh Thúy TTCM Tổ 4 Đại học SP
Thân Như Hà TTCM Tổ 45 Đại học SP
Bùi Quốc Thiện TT tổ Văn phòng TCKT
 
CÁN BỘ QUẢN LÍ NHÀ TRƯỜNG QUA CÁC NĂM HỌC
NĂM HỌC HIỆU TRƯỞNG PHÓ HT 1   PHÓ HT 2
2011-2012 Trần Thị Huệ Nguyễn Thọ Lê Thị Thanh Xuân
2012-2013 Trần Thị Huệ Nguyễn Thọ Lê Thị Thanh Xuân
2013-2014 Trần Thị Huệ Nguyễn Thọ Lê Thị Thanh Xuân
2014-2015 Nguyễn Thọ Lê Thị Thanh Xuân Trần Thị Lữ
2015-2016 Nguyễn Thọ Lê Thị Thanh Xuân Võ Thị Thanh Xuân
 
DANH SÁCH CÁN BỘ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA BẮC
Năm học 2015-2016
 
TT Họ và tên Chức vụ Ngày tháng năm  sinh Năm vào ngành Thường trú Môn đang dạy Trình độ Ghi chú
Đào tạo LLCT QLNN QLGD  
1 2 4 5 6 8 9 10 11 12 13 14
1 Nguyễn  Thọ HT 22/12/1966 1987 Hoà Liên, HV   ĐHSP TC   CN  
2 Lê Thị Thanh  Xuân PHT 13/4/1978 2001 Hoà Bắc, HV   ĐHSP TC     BD 
3 Võ Thị Thanh Xuân TTCM 25/9/1979 2001 Hoà Khánh, LC TH ĐHSP SC     đangBD 
4 Mạc Như  Phúc TPT 22/5/1981 2007 Hoà Nhơn,HV TPT TCSP SC      
5 Phạm Thị  Thu TTCM 28/11/1968 1995 Hoà Bắc, HV TH ĐHSP        
6 Phạm Thị  Bảy GV 26/9/1969 1987 Hoà Bắc, HV TH ĐHSP        
7 Phạm Thị Kim  Loan GV 15/7/1967 1987 Hoà Minh, LC TH ĐHSP SC      
8 Dương Thị  Mai TTCM 8/6/1969 1994 Hoà Bắc, HV TH ĐHSP SC      
9 Phạm Thị Thanh Thuý GV 4/7/1978 2004 Hoà Sơn, HV TH CĐSP        
10 Nghiêm Thị  Bông GV 10/10/1978 2007 Hoà Hiệp,LC TH ĐHSP        
11 Thái Thị  Kiên GV 12/4/1968 1987 Hoà Bắc, HV TH ĐHSP        
12 Phạm Thị Ngọc Hoa GV 6/7/1966 1986 Hoà Bắc, HV TH ĐHSP        
13 Huỳnh Thị Kim Phượng GV 1/1/1972 1993 Hoà Bắc, HV TH ĐHSP        
14 Trần Thị Ngọc Diệp CTCĐ 2/1/1967 2007 Hoà Khánh, LC TH CĐSP        
15 Thân Như Hà TTCM 28/5/1979 1999 An Khê,TK TH ĐHSP SC      
16 Nguyễn Thị Duy Hoà GV 20/5/1987 2008 Hoà Bắc,HV TH ĐHSP        
17 Nguyên Thị  Đông GV 3/1/1978 2009 Hoà Khánh, LC TH ĐHSP        
18 Phạm Thị Kim  Nhung GV 7/4/1985 2009 Hoà Sơn, HV TH CĐSP        
19 Lê Anh  Tú TTND 31/1/1979 2000 Hoà Khánh, LC TD ĐHSP        
20 Nguyễn Đức Kha GV 2/6/1978 2002 Ngũ Hành Sơn Nhạc ĐHSP        
21 Phạm Thị Mỹ  Hạnh GV 10/10/1978 2004 Hoà Bắc, HV  Nhạc THSP SC      
22 Lê Hoàng Tú Nga GV 20/5/1983 2004 Hoà Thọ, CL AV CĐSP        
23 Phan Thị Ái Phượng GV 1/3/1981 2003 An Khê,TK Họa ĐHSP SC      
24 Nguyên Thị  Xuân Sự GV 29/12/1989 2012 Hoà Bắc, HV VH THSP        
25 Bùi Thị  Hạnh GV 6/10/1982 2011 Hòa Liên, HV Họa ĐHSP        
26 Phan Minh Nguyên GV 19/1/1992 2013 Hoà Sơn, HV Tin CĐSP        
27 Ngô Thị Hạnh GV 5/9/1979 2013 Hoà Minh, LC AV ĐHSP        
28 Lê Thị Thanh Tuyền GV 4/5/1992 2014 Hoà Sơn, HV TH ĐHSP        
29 Phan Thị Thu Liễu GV 10/6/1992 2014 Hoà Sơn, HV TH ĐHSP        
30 Bùi Thị Minh Hồng GV 1993 2015 Hoà Bắc, HV TH TCTP        
31 Nguyễn Thị Hồng Luyến GV 1993 2015 Hoà Bắc, HV TH TCSP        
32 Nguyễn Văn Tô GV 1993 2015 Hoà Liên- HV TD ĐHTD        
33 Nguyễn Vân Phi Phi NVVT 29/11/1988 2009 Hoà Hiệp,LC VT CĐVP        
34 Bùi Quốc Thiện NVKT 23/1/1973 1999 Hoà Liên- HV KT TCKT        
35 Trần Thị Mỹ Dung GVTV 10/9/1980 1997 Hoà Bắc, HV TV TCTV        
36 Nguyễn  Tàu NV 23/9/1972 2000 Hoà Bắc, HV B.vệ   SC      
37 Phạm Sỹ  Hiến NV 1/6/1977 2000 Hoà Bắc, HV B.vệ          
38 Trần Thị Thu Hạnh NV 26/11/1978 2000 Hoà Bắc, HV B.vệ          
5. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
 
Chỉ số Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học
2014-2015
Năm học 2015-2016
Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2) 12 690 m2 12 690 m2 12 690 m2 12 690 m2 12 690 m2
1. Khối phòng học theo chức năng: 26 26 26 29 29
- Số phòng học văn hoá 25 25 25 26 26
- Số phòng học bộ môn 1 1 1 3 3
2. Khối phòng phục vụ học tập 0 0 1 2 2
- Phòng giáo dục rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng: 0 0 0 0 0
- Phòng giáo dục nghệ thuật: 1 1 1 1 1
- Phòng thiết bị giáo dục 2 2 2 2 2
- Phòng truyền thống 1 1 1 1 1
- Phòng Đoàn, Đội 1 1 1 1 1
- Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật hoà nhập          
- Phòng tin học       2 2
3. Khối phòng hành chính quản trị          
- Phòng Hiệu trưởng 1 1 1 1 1
- Phòng Phó Hiệu trưởng 2 2 2 2 2
- Phòng giáo viên 1 1 1 1 1
- Văn phòng 1 1 1 1 1
- Phòng y tế học đường 1 1 1 1 1
- Kho 1 1 1 1 1
- Phòng thường trực bảo vệ 1 1 1 1 1
- Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ học sinh bán trú (nếu có) 0 0 0 0 0
- Khu đất làm sân chơi, sân tập 1 1 2 2 3
- Khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên 5 5 5 5 5
- Khu vệ sinh học sinh 5 5 5 5 5
- Khu để xe học sinh 2 2 2 2 2
- Khu để xe giáo viên, nhân viên 2 2 2 2 2
4. Thư viện          
- Diện tích (m2) thư viện (bao gồm cả phòng đọc của giáo viên và học sinh) 48 48 48 48 45
- Tổng số đầu sách  trong thư viện của nhà trường (cuốn) 8000 8500    10000   10580    10987
- Máy tính của thư viện đã được kết nối internet (có hoặc không) 1 1 1 1 1
5. Tổng số máy tính của trường 8 8 8 22 22
- Dùng cho hệ thống văn phòng và quản lý 8 8 8 8 8
- Số máy tính đang được kết nối internet 8 8 8 14 22
- Dùng phục vụ học tập 0 0 0 15 16
6. Số thiết bị nghe nhìn          
- Tivi 2 2 2 3 5
- Đầu Video 1 1 1 0 1
- Đầu đĩa 2 2 2 2 2
- Máy chiếu OverHead 0 0 0 0 0
- Máy chiếu Projector 1 2 2 2 2
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
6. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 05 năm gần đây
(Triệu đồng)
 
Chỉ số Năm học 2011 -2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013 -2014 Năm học
2014 -2015
Năm học 2015 -2016
Tổng kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước 3.904 4.390 4.378 4.749 4 507
Tổng kinh phí được chi trong năm 3.904 4.390 4.378 4.749 4 507
Tổng kinh phí huy động được từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân,... 25        26 10 11 15
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
          Hoà Bắc là một xã miền núi nằm phía Tây Bắc của huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng. Xã Hoà Bắc trải dài từ thượng nguồn dòng sông Cu-Đê đến thôn Trường Định Xã Hoà Liên với địa hình tự nhiên rất phức tạp: vừa có đồng bằng, vừa có núi đồi, sông suối. Nhiều khu vực bị chia cắt bởi rừng núi, sông suối, đường xá đi lại rất khó khăn, nhất là trong mùa mưa, lũ đi lại vô cùng vất vả. Tổng diện tích đất tự nhiên là 33 864,78 ha trong đó rừng chiếm 96.5% diện tích còn lại đất nông nghiệp. Dân số toàn xã là 3 617 nhân khẩu, trong đó 601 nhân khẩu là đồng bào dân tộc Cơ-tu tập trung chủ yếu ở hai thôn Giàn Bí và Tà Lang. Hầu hết cư dân xã Hoà Bắc sinh sống bằng nghề làm nương rẫy, làm ruộng, trồng trọt và chăn nuôi… nên cuộc sống còn nhiều khó khăn, thiếu thốn. Một bộ phận gia đình người dân tộc vẫn tồn tại nếp sống lạc hậu. Mặc dù được Nhà nước, các cấp chính quyền rất quan tâm nhưng những khó khăn này đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự nghiệp giáo dục trên địa bàn. 
          Trường Tiểu học Hòa Bắc trước đây là trường cấp I, II xã Hòa Bắc; năm 2000 theo Quyết định số 08/2000/QĐ-UBND ngày 25/7/2000 về việc thành lập trường TH Hòa Bắc. Đặc biệt, trường đã được kiểm tra công nhận trường chuẩn quốc gia mức 1 vào ngày 25 tháng 10 năm 2010 theo Quyết định số 8199/QĐ-UBND thành phố Đà Nẵng.
Từ năm học 2010-2011 đến nay, cảnh quan, môi trường giáo dục của nhà trường từng bước được xây dựng bổ sung theo hướng hoàn thiện: trên diện tích sân chơi 12 960 m2, trang trí panô nhằm làm phong phú cho cảnh quan và giáo dục trực quan cho học sinh, trang trí trường học, lớp học theo mô hình xây dựng: “Trường học thân thiện - học sinh tích cực”, tăng cường cây xanh sân trường. Đến nay, có khoảng hơn 157 cây xanh, cây cảnh, bồn hoa, được chăm sóc thường xuyên đã toả bóng mát che phủ 70% diện tích sân chơi học sinh; xây dựng hòn non bộ, tạo góc công viên nhỏ ở sân trường. Các công trình trên đã góp phần làm cho cảnh quan, môi trường nhà trường ngày càng đẹp đẽ, xanh mát và thu hút trẻ đến trường đúng với chủ trương cuộc vận động “Trường học thân thiện - học sinh tích cực”, “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”.
Điều kiện phục vụ cho các hoạt động giáo dục và các sinh hoạt tiếp tục phát triển đáng kể: Thư viện đạt chuẩn theo Quyết định 01/BGD&ĐT vào năm 2003, trong 5 năm qua nhà trường thường xuyên bổ sung sách thiết bị phục vụ nhu cầu đổi mới chương trình sách giáo khoa. Trường  có  05 ti vi, 02 đầu DVD, 02 projector, 26 bộ máy vi tính phục vụ công tác quản lý giáo dục, có 2 phòng máy dạy tin học cho hai khu vực Phò Nam, Nam Yên, có 17  máy vi tính đã được nối mạng Internet.
Phong trào thi đua trong cán bộ công chức tiếp tục phát triển: Từ năm học 2010-2011 đến nay nhà trường đã có 30 cán bộ đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 12 lượt giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở (giáo viên giỏi cơ sở), 25 đề tài Sáng kiến được ngành Giáo dục - Đào tạo công nhận; mỗi năm học, nhà trường có từ 65% giáo viên được công nhận giáo viên giỏi cấp trường và 25% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cơ sở; 90% CBCC đạt danh hiệu lao động tiên tiến. Số cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt được các danh hiệu thi đua tăng đều trong từng năm học, đảm bảo được độ ổn định và tiêu biểu cho phong trào.
Kết quả giáo dục học sinh phát triển tốt: Từ năm học 2010-2011 đến nay, năm học nào trường cũng có 98% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình cấp Tiểu học, hiệu quả đào tạo 5 năm đạt 92,6%; 13 học sinh đạt giải trong các hội thi cấp thành phố, Đặc biệt năm học 2010-2011 có 10 học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp thành phố. (1 giải nhất, 3 giải nhì, 3 giải ba và 3 giải  khuyến khích).
          Giải Hội khỏe Phù Đổng và giải thể thao học sinh hằng năm trường luôn đạt kết quả cao; nổi bật nhất là môn Cầu lông, Bơi lội cấp huyện và thành phố trường luôn đạt huy chương vàng, bạc và đồng.  
          Để có được chất lượng giáo dục theo yêu cầu và bền vững, giải pháp mang tính lâu dài là xây dựng Văn hóa chất lượng giáo dục trong nhà trường, theo quyết định của Sở GD&ĐT thành phố Đà Nẵng, theo hướng dẫn tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục của Bộ GD và ĐT, trường Tiểu học Hòa Bắc đã tiến hành tự đánh giá chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn của cấp tiểu học. Tự đánh giá là quá trình nhà trường tự xem xét, đánh giá thực trạng giáo dục của trường, chỉ ra được các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí trong các tiêu chuẩn, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và đưa ra các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng kí kiểm định chất lượng giáo dục.
           Bản báo cáo tự đánh giá này là một văn bản ghi nhớ quan trọng để nhà trường cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục cho từng tiêu chí mà kế hoạch đã đề ra.
 Báo cáo tự đánh giá đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, Hội đồng tự đánh giá đã tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu là bằng phương pháp khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động của nhà trường liên quan đến nội dung Bộ tiêu chí; sưu tầm thông tin, minh chứng, so sánh, đối chiếu và phân tích các dữ liệu có liên quan... Trong quá trình tự đánh giá, nhà trường đã sử dụng bộ công cụ đánh giá là Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học (Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 04/02/2008). 
Tự đánh giá là quá trình mô tả, phân tích, đánh giá hiện trạng của nhà trường theo nội hàm của từng chỉ số của tiêu chí; thấy được những điểm mạnh, điểm yếu nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí; từ đó có kế hoạch cụ thể và thực tế mang tính khả thi cho việc cải tiến chất lượng giáo dục. Qua quá trình tự đánh giá từng tiêu chí, nhà trường đã xây dựng được kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục trong từng thời điểm và trong chiến lược phát triển lâu dài của kế hoạch phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, đã mạnh dạn đề xuất được những biện pháp cụ thể cho việc thực hiện cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường trong nhiều lĩnh vực hoạt động trong những chặng đường tiếp theo. Đặc biệt trong quá trình tự đánh giá, Hội đồng đã thấy được những điểm yếu trong công tác quản lý giáo dục của mình,  sau quá trình tự đánh giá, nhà trường sẽ đưa ra mọi hoạt động vào quy luật, mang tính khoa học và đồng bộ hơn, thể hiện được quyết tâm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường ngày một phát triển theo hướng bền vững.
Quá trình tự kiểm định và đánh giá đòi hỏi có thời gian và công sức của nhiều bộ phận. Đây cũng là dịp để nhà trường nhìn nhận lại chất lượng giáo dục của trường mình và có những giải pháp hợp lý hơn để nâng cao hiệu quả giáo dục. Đó cũng là một hoạt động thiết thực giúp đội ngũ cán bộ quản lý rà soát lại công việc của nhà trường, bổ sung thêm những cứ liệu còn thiếu, lưu giữ hồ sơ hoạt động khoa học hơn và lập kế hoạch hoạt động sát hợp với chất lượng giáo dục trong các tiêu chuẩn được đánh giá.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Trong những năm học qua, trường Tiểu học Hòa Bắc luôn tổ chức các khối lớp với quy mô phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Có cơ cấu tổ chức và thực hiện quản lí nhà trường có hiệu quả và theo đúng Điều lệ trường tiểu học. Các tổ chuyên môn hoạt động hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục, bồi dưỡng giáo viên... Ban giám hiệu, giáo viên đã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục, quản lí học sinh... Nhìn chung, nhà trường đã thực hiện khá đầy đủ các quy định về công tác tổ chức và quản lí trường học.
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác);
b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường luôn có đủ cán bộ quản lý là Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý trường học theo Điều lệ trường Tiểu học, Hiệu trưởng [H1- 1- 01-01]; Phó hiệu trưởng 1 [H1-1- 01- 02]; Phó hiệu trưởng 2 [H1- 1- 01 - 03]; Nhà trường có thành lập các Hội đồng như: Hội đồng trường [H1- 1- 01- 04]; Hội đồng thi đua, khen thưởng và Hội đồng kỷ luật [H1- 1- 01- 05]; và các hội đồng tư vấn như: Hội đồng chấm sáng kiến, Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường …Cứ đầu năm học, Hiệu trưởng tổ chức Đại hội bậc cha  mẹ  học sinh [H1- 1- 01- 06]; Các hội đồng của nhà trường luôn hoạt động khá hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi hội đồng và  theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học.
- Trong nhà trường có các tổ chức, đoàn thể như: Chi bộ đảng gồm có 11 đảng viên, đại hội chi bộ ra Nghị quyết đại hội Chi bộ [H1- 1- 01- 07]; có biên bản Đại hội chi bộ [H1- 1- 01- 08]; Quyết định Chuẩn y cấp ủy Chi bộ gồm:  Bí thư, Phó bí thư và chi ủy viên [H1- 1- 01- 09]; Công đoàn gồm 38 công đoàn viên, có Quyết định thành lập công đoàn [H1- 1- 01- 10]; biên bản đại hội Công đoàn [H1- 1- 01- 11]; quyết định chuẩn y kết nạp đoàn viên Công đoàn [H1- 1- 01- 12]; quyết định công nhận Ban chấp hành Công đoàn, Chủ tịch, Phó chủ tịch [H1- 1- 01- 13]; Chi đoàn gồm 13 đoàn viên, đầu năm học có tổ chức đại hội Chi đoàn có Nghị quyết [H1- 1- 01- 14]; Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh gồm 01 Liên đội với 07 chi đội và 12 sao Nhi đồng, đại hội Liên đội có Nghị quyết đại hội [H1- 1- 01- 15]; có biên bản đại hội Liên đội [H1- 1- 01- 16]; Liên đội trường Tiểu học có Sao nhi đồng [H1- 1- 01- 17]; Trong trường có các tổ chức Hội chữ thập đỏ.
- Nhà trường thành lập 04 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng [H1- 1- 01- 18]; Mỗi tổ đều có tổ trưởng để điều hành các hoạt động của tổ mình phụ trách. Cuối năm học tổ trưởng chuyên môn báo cáo tổng kết năm học trong đó có báo cáo tổng kết chuyên môn tổ 1 [H1- 1- 01- 19]; báo cáo tổng kết chuyên môn tổ 2- 3 [H1- 1- 01- 20]; báo cáo tổng kết chuyên môn tổ 4 [H1- 1- 01- 21]; báo cáo tổng kết chuyên môn tổ 5 [H1- 1- 01- 22]; báo cáo tổng kết tổ văn phòng [H1- 1- 01- 23]; Sau khi nộp báo cáo tổng kết tổ trưởng chuyên môn thường nộp hồ sơ tổ về chuyên môn trường trong đó có sổ ghi nghị quyết họp tổ của tổ 1 [H1- 1- 01- 24]; sổ ghi nghị quyết họp tổ của tổ 2- 3 [H1- 1- 01- 25]; sổ ghi Nghị quyết họp tổ của tổ 4 [H1- 1- 01- 26]; sổ ghi nghị quyết họp tổ của tổ 5 [H1- 1- 01- 27]; sổ ghi nghị quyết họp tổ của tổ văn phòng [H1- 1- 01- 28].
2. Điểm mạnh
Nhà trường thành lập đầy đủ bộ máy tổ chức theo đúng Điều lệ trường tiểu học. Ban giám hiệu đã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục trong trường học. Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường hoạt động rất hiệu quả trong việc chỉ đạo và phối hợp giáo dục. Các tổ chuyên môn thực hiện khá tốt chức năng, quyền  hạn  và nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu
   Mặc dù trong trường có Chi đoàn nhưng các đoàn viên lại phải kiêm nhiệm nhiều công việc nên việc tổ chức các hoạt động chưa được phong phú.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Tiếp tục phát huy sức mạnh, trí tuệ của Ban giám hiệu và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
- Trong thời gian tới Chi đoàn cần tích cực tổ chức các hoạt động, tham mưu với Chi bộ, Đoàn  xã để tổ chức các hoạt động  đoàn phong phú hơn.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;
c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
- Trong nhiều năm học qua, nhà trường luôn có đủ 05 khối lớp học sinh, từ 18 lớp, 19 lớp học/ năm học. Mỗi lớp học trong trường đều có 01 lớp trưởng, 3 lớp phó và được chia thành các tổ học sinh. Mỗi tổ có tổ trưởng và tổ phó để quản lý tổ của mình [H1-1-02-01].
- Sỉ số học sinh của mỗi lớp luôn luôn đảm bảo không quá 35 học sinh/lớp [H1- 1- 02- 02].
- Nhà trường có 05 điểm trường với 19 lớp, Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. [H1-1-02-03]; [H1-1-02- 04]; [H1-1- 02-05]; [H1-1-02-06]; Điểm chính của trường được xây dựng ở khu trung tâm của xã, đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên. Hằng năm, nhà trường đều có biên bản bàn giao cơ sở vật chất giữa nhà trường với địa phương từng thôn [H1- 1- 02- 07].
- Nhà trường luôn có kế hoạch phát triển và được lãnh đạo Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Vang phê duyệt [H1-1- 02- 08].
- Hằng năm, Hiệu trưởng đều có văn bản phân công nhiệm vụ cho giáo viên phụ trách điểm trường [H1-1- 02- 09].
2. Điểm mạnh
- Hằng năm, nhà trường có đầy đủ kế hoạch phát triển giáo dục và được được lãnh đạo Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Vang phê duyệt. Nhà trường thực hiện đúng kế  hoạch phát triển giáo dục.
- Tỉ lệ học sinh trên lớp đảm bảo không quá 35 học sinh/lớp.
3. Điểm yếu
Địa bàn rộng, có nhiều cơ sở lẻ nên khó khăn trong việc quản lí ngày giờ công và việc dạy học của giáo viên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Tiếp tục duy trì biên chế, quy mô trường lớp trong những năm đến.
- Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo trong việc chấp hành đảm bảo công tác giảng dạy.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường thành lập 04 tổ chuyên môn, trong đó tổ 1 gồm 7 thành viên; tổ 2-3 gồm 9 thành viên; tổ 4 gồm 8 thành viên, tổ 5 gồm 8 thành viên và 01 tổ văn phòng gồm 5 thành viên. Mỗi tổ đều có tổ trưởng để chỉ đạo và điều hành các hoạt động của tổ mình phụ trách [H1-1- 03-01]; [H1-1- 03-02]; Hằng năm, nhà trường đều có các báo cáo có nội dung về cơ cấu tổ chức [H1-1- 03- 03].
- Các tổ đều xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học [H1-1- 03-04]; các tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt định kì hai tuần một lần theo Điêu lệ trường tiểu học và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu của công việc. Có kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học [H1-1- 03-05]; có sổ thực hiện bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng hiệu quả giảng dạy [H1-1- 03-06]; các thành viên trong tổ đều sử dụng sách, thiết bị theo kế hoạch của nhà trường [H1-1- 03-07].
- Các tổ đều có sổ ghi nội dung sinh hoạt định kì và đột xuất của tổ mình [H1-1- 03-08]; [H1-1- 03-09]; [H1-1- 03- 10]; [H1-1- 03-11]; [H1-1- 03-12]; Hằng năm, các tổ đều có biên bản đánh giá, xếp loại viên chức theo quy định [H1-1- 03-13]; Có biên bản thanh tra toàn diện và thanh tra hoạt động của nhà giáo ngày 5/4/2013 của đoàn thanh tra PGD-ĐT huyện Hòa Vang [H1-1- 03-14]; Nhà trường có các báo cáo sơ tổng kết để đánh giá hoạt động của các tổ [H1-1- 03-15].
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã cơ cấu các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng đã xây dựng kế hoạch hoạt động và thực hiện khá tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, đã góp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Điểm yếu
Địa bàn rộng, có nhiều cơ sở lẻ nên khó khăn trong việc quản lý ngày giờ công và việc dạy học của giáo viên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Các tổ chuyên môn tiếp tục phát huy và duy trì tốt hơn nữa về chức năng, nhiệm vụ theo điều lệ trường tiểu học.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà  trường.
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
- Hằng năm, nhà trường thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, thực hiện tốt kế hoạch mà ngành đề ra [H1-1-04-01].
- Trường có sổ theo dõi công văn đi, đến và được cập nhật đầy đủ, chính xác [H1-1-04-02]; Hằng năm, trong báo cáo tổng kết năm học của trường đều có đánh giá việc thực hiện chế độ báo cáo [H1-1-04-03].
- Các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thực hiện đúng các quy định về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo [H1-1-04-04]; Hằng năm, Ban thanh tra nhân dân trường học thực hiện nghiêm túc việc thực hiện quy chế hoạt động của nhà trường [H1-1-04-05]; Công đoàng trường Tiểu học Hòa Bắc luôn thực hiện nghiêm túc việc tổng hợp báo cáo các hoạt động của Công đoàn lên cấp trên và thường xuyên tham mưu với các cấp, ban ngành trong trường thực hiện nhiệm vụ được giao và hoàn thành xuất sắc.[H1-1-04-06].
2. Điểm mạnh
Tất cả cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường.
3. Điểm yếu
Các báo cáo nhà trường đánh giá việc chấp hành chỉ đạo, quản lý các cấp, Báo cáo nhà trường hằng năm, đánh giá việc thực hiện chế độ báo cáo… chưa cập nhật đầy đủ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chấp hành theo sự lãnh đạo và chỉ đạo của các cấp quản lí; phát huy tốt hơn quy chế dân chủ trong trường học, tạo điều kiện cho tập thể, cá nhân được trình bày ý kiến trong mọi lĩnh vực trong hoạt động của nhà trường.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt 
Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định
a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1. Mô tả hiện trạng
- Trong những năm qua, nhà trường luôn có đủ các loại hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học như: Sổ đăng bộ; sổ phổ cập giáo dục tiểu học; sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh; hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật; học bạ của học sinh; sổ nghị quyết và kế hoạch công tác; sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên; sổ khen thưởng, kỉ luật; sổ quản lý tài sản, tài chính; sổ quản lý các văn bản, công văn [H1-1-05-01].
          - Thực hiện lưu trữ đầy đủ, khoa học các loại hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ và được các cấp có thẩm quyền kiểm tra và ghi biên bản cụ thể [H1-1-05-02]; Các hồ sơ được sắp xếp, lưu trữ một cách có hệ thống, dễ dàng cho việc tra cứu.
- Báo cáo nhà trường đánh giá thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và phong trào thi đua. Nhà trường đã triển khai và thực hiện tốt các cuộc vận động của ngành như: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; “Hai không với 4 nội dung; “Xây dựng trường học thân thiện-học sinh tích cực gắn với thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo có hiệu quả trong việc nâng cao nghiệp vụ chuyên môn [H1-1-05-03].
- Đặc biệt là các phong trào thi đua trong trường thường được phát động và duy trì thường xuyên, được các thành viên trong trường tích cực hưởng ứng [H1-1-05-04]; trong những năm gần đây kết quả thi đua của trường thường đạt rất cao [H1-1-05-05].
2. Điểm mạnh
Thực hiện tốt các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của Ngành và quy định của Nhà nước. Nhà trường tham gia tích cục các phong trào thi đua trên đều có kết quả tốt đẹp.
3. Điểm yếu
Một vài báo cáo của nhà trường trong việc đánh giá hệ thống hồ sơ, sổ sách chưa cập nhật kịp thời.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Tiếp tục thực hiện việc chỉ đạo về lưu trữ và bảo quản các loại hồ sơ theo quy định. Duy trì và tổ chức tốt các loại hồ sơ theo quy định.
- Nhà trường cần động viên, khen thưởng kịp thời cho các cá nhân tích cực tham gia các phong trào thi đua do ngành tổ chức để ngày càng đem về hiệu kết quả tốt hơn.
- Trong thời gian đến nhà trường sớm hoàn thiện về việc đánh giá công tác lưu trữ, bảo quản hồ sơ, văn bản một cách khoa học hơn…
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;
b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật;
c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường quản lý các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp như hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh. Nhờ vậy mà chất lượng giảng dạy của giáo viên cũng như chất lượng học tập của học sinh hằng năm đều đạt kết quả cao [H1-1-06-01]; Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong trường, bao gồm các kế hoạch của chuyên môn, sổ dự giờ các chuyên đề và tiết dạy cửa ban giám hiệu, giới thiệu sách mới của thư viện, hò sơ giáo án, đồ dùng dạy học cùa giáo giáo viên [H1-1-06-02]; Các báo cáo cùa nhà trường có nội dung đánh giá công tác quản lý của nhà trường [H1-1-06-03]; Kết quả hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hằng năm, phó hiệu trưởng 2 đã có kế hoạch lưu dữ theo đợt và báo cáo công bố kết quả hằng năm [H1-1-06-04].
  - Hồ sơ tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ hằng năm của nhà trường được bổ sung chỉnh sửa lưu trử tại phòng hiệu trưởng [H1-1-06-05]; Hồ sơ quản lý nhân sự cán bộ giáo viên nhân viên lưu trử tại phòng văn thư [H1-1-06-06].
  - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của trường, đặc thù trường có năm khu vực nên có 4 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đực UBND-TP Đà Nẵng cấp[H1-1-02-03]; [H1-1-02-04]; [H1-1-02-05]; [H1-1-02-06]; Sổ quản lý tài sản tài chính [H1-1-06-07]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc quản lí, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục, sổ này là sổ theo dõi cố định củ nhà trường [H1-1-06-08].
2. Điểm mạnh
Quản lý tốt các hoạt động giáo dục. Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định. Sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
3. Điểm yếu
Nội dung tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có lúc chưa phong phú, chưa thu hút tất cả học sinh toàn trường tham gia, do địa bàn rộng phải di chuyển hơn 10km.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục đổi mới công tác quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, quản lýtài chính, tài sản. Xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ với nhiều nội dung đa dạng, phong phú có khả năng thu hút tất cả học sinh tham gia một cách tự giác, vận động phụ huynh đưa con em họ đến tham gia đông đủ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;
b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
          - Nhà trường đã xây dựng các phương án đảm bảo về an ninh trật tự , phòng chống tai nạn thương tích, nhà trường có bình phòng cháy chữa cháy ở các chu vực điểm lẻ trường học, có treo pa-nô, áp phích hướng dẫn cách phòng chống cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, nhà trường có kế hoạch chèn đất cát trên mái nhà các khu vực trường học trước khi bão đến. Phòng chống dịch bệnh tay chân miệng, dịch sốt huyết, dịch cúm H5N1 với hình thức tuyên truyền dưới cờ và dán áp phích nơi các điểm cầu thang lên xuống có dẫn cách phòng chống [H1-1-07-01].
          - Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch và thực hiện nghiêm túc về phòng chống tai nạn thương tích đến toàn thể giáo viên và học sinh trong trường. Tổng hợp cụ thể số liệu và báo cáo về các cấp có thẩm quyền [H1-1-07-02].
          - Hằng năm, các cơ quan chức năng đã tiến hành kiểm tra và công nhận đảm bảo công tác an ninh trật tự, đảm bảo an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường [H1-1-07-03]; Nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thức ăn, thực phẩm.[H1-1-07-04]; các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc bảo đảm an toàn cho học sinh và CB-GV-NV trong nhà trường, các hình thức khen thưởng cấp trên về an ninh, trật tự an toàn xã hội là không có. Cán bộ nhân viên học sinh không có hiện tượng kỳ thị, hay vi phạm về giới cũng như bạo lực trong nhà trường [H1-1-07- 05].
2. Điểm mạnh
Trường đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; không có hiện tượng bạo lực học đường, thực hiện tốt việc phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.
3. Điểm yếu
Tuy đã tổ chức khá tốt các trò chơi dân gian trong toàn trường nhưng vẫn còn một số học sinh chơi những trò chơi rượt đuổi dễ gây tại nạn thương tích.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Tiếp tục xây dựng các phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; đề ra các biện pháp hữu hiệu ngăn chặn hiện tượng bạo lực học đường, tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học; kịp thời, chủ động phòng tránh dịch bệnh và các hiểm hoạ thiên tai.
- Tăng cường công tác quản lý học sinh trong thời gian trước khi vào học và trong giờ ra chơi. Giáo dục học sinh không được chơi các trò chơi nguy hiểm đồng thời tổ chức cho học sinh được chơi các trò chơi dân gian phong phú hơn.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 1
- Trường Tiểu học Hòa Bắc đã thành lập đầy đủ bộ máy tổ chức theo đúng Điều lệ trường tiểu học. Ban giám hiệu đã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục trong trường học. Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường hoạt động rất hiệu quả trong việc chỉ đạo và phối hợp giáo dục. Các tổ chuyên môn thực hiện khá tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ đã góp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
- Nhà trường đã có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý rõ ràng, có văn bản phân công cụ thể cho từng giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động giáo dục và quản lý học sinh. Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi hiệu quả các hoạt động giáo dục, quản lý học sinh của từng giáo viên, nhân viên.
- Nhà trường thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo. Trường có kế hoạch rõ ràng về bồi dưỡng giáo viên để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý giáo dục. Giáo viên và nhân viên tham gia đầy đủ, hiệu quả các đợt bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định của các cấp uỷ đảng. Mỗi học kỳ, nhà trường tổ chức rà soát các biện pháp thực hiện bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và trình độ lý luận chính trị đối với giáo viên và nhân viên.
 - Tuy nhiên, bên cạnh những mặt mạnh mà nhà trường đạt được vẫn còn một số tồn tại cần có giải pháp khắc phục trong thời gian tới, đó là:
- Địa bàn rộng, có nhiều cơ sở lẻ nên khó khăn trong việc quản lý ngày giờ công và việc dạy học của giáo viên.
- Chi đoàn cần nâng cao chất lượng hoạt động, đưa ra các giải pháp cụ thể để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
- Tuy đã tổ chức khá tốt các trò chơi dân gian trong toàn trường nhưng vẫn còn một số học sinh chơi những trò chơi rượt đuổi dễ gây tại nạn thương tích.
- Nội dung tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có lúc chưa phong phú, chưa thu hút tất cả học sinh toàn trường tham gia.
Số tiêu chí đạt: 7
Số tiêu chí không đạt: 0
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
Mở đầu
Cán bộ quản lý trong nhà trường có đủ năng lực để triển khai các hoạt động giáo dục. Trường có đủ số lượng giáo viên, nhân viên theo quy định. Đội ngũ giáo viên, nhân viên có trách nhiệm cao trong công tác, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tất cả giáo viên đều đạt trình độ cao đẳng và đại học sư phạm, có tay nghề vững vàng, tích cực học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Học sinh của nhà trường đều đ­ược bảo vệ, chăm sóc và đối xử bình đẳng; học sinh chăm ngoan, thực hiện tốt 5 nhiệm vụ của người học sinh.
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục
a)    Hiệu trưởng có số năm dạy học từ 4 năm trở lên, phó hiệu trưởng từ 2 năm trở
Lên (không kể thời gian tập sự);
b)    Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo quy định Chuẩn hiệu
trưởng trường tiểu học;
c)     Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
          - Năm học 2014-2015 cán bộ quản lý trong trường là 03. Trong đó, 01 phó Hiệu trưởng được bổ nhiệm ngày 25 tháng 10 năm 2015. Hiệu trưởng có số năm dạy học  trên 10 năm (không kể thời gian tập sự). Các Phó hiệu trưởng có số năm dạy học trên 5 năm (không kể thời gian tập sự). Hồ sơ cán bộ công chức của Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đầy đủ [H2-2-01-01]; [H2-2-01-02]; [H2-2-01-03].
- Hằng năm, Hiệu trưởng được PGD đánh giá, các phó hiệu trưởng được hiệu trưởng đánh giá đầy đủ, cụ thể. [H2-2-01-04]; [H2-2-01-04];[H2-2-01-06].
- Trong quá trình công tác, Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng không ngừng nổ lực phấn đấu học tập, tìm tòi kinh nghiệm, viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm, tự học tự bồi dưỡng và tâm huyết trong công việc. Từ đó đã có nhiều thành tích và được các cấp quản lí khen thưởng. [H2-2-01-07]; [H2-2-01-08]; [H2-2-01-09]. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng được tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định. Chứng chỉ, chứng nhận đã qua các lớp bồi dưỡng, tập huấn chính trị và quản lý giáo dục của hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đầy đủ. [H2-2-01-10]; Để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. Đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường. Phòng giáo dục đã có những văn bản triệu tập hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng tham dự các lớp bồi, tập huấn về chuyên môn. [H2-2-01-11]; Trong quá trình tham gia học tập và bồi dưỡng, hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đã đạt được kết quả xếp loại Khá, Giỏi. [H2-2-01-12].
2. Điểm Mạnh
          Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đã có thời gian dạy học trên 9 năm. Do đó Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng có nhiều kinh nghiệm trong quá trình chỉ đạo các hoạt động giáo dục của nhà trường… Hằng năm, BGH nhà trường được tập thể sư phạm nhà trường và PGD đánh giá loại xuất sắc theo quy định của Chuẩn Hiệu trưởng. Hồ sơ cán bộ công chức của BGH đầy đủ, sắp xếp khoa học. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng tích cực học tập nâng cao trình độ chính trị, quản lý và chuyên môn nghiệp vụ do các cấp tổ chức. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đã qua các lớp bồi dưỡng chính trị, quản lý giáo dục và được xếp loại Khá, Giỏi. BGH là những người có năng lực quản lý giáo dục tốt.
3. Đánh giá tiêu chí 1 : Đạt
Tiêu chí 2: số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học
a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;
b) giáo viên dạy các môn Thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đảm bảo theo quy định;
c) giáo viên đạt trình độ chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 20% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và 40% trở lên đối với các vùng khác.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường có đầy đủ danh sách Giáo viên của trường hằng năm [H2-2-02-01]; Có đầy đủ các văn bản phân công giáo viên giảng dạy hằng năm [H2-2-02-02]; Cập nhật đầy đủ văn bằng chứng chỉ của giáo viên giảng dạy các môn Thể dục, âm nhạc, mĩ thuật, ngoại ngữ [H2-2-02-03]; Có quyết định phân công giáo viên làm Tổng phụ trách Đội [H2-2-02-04].
- Có đầy đủ hồ sơ quản lý nhân sự của nhà trường [H2-2-02-05]; có danh sách Giáo viên của trường có thông tin về trình độ đào tạo [H2-2-03-06]; có đầy đủ văn bằng đào tạo của giáo viên [H2-2-02-07].
2. Điểm mạnh
Công tác cập nhật thông tin về trình độ của giáo viên được cập nhật hằng năm. Đội ngũ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn cao so với quy định của trường Miền núi.
3. Điểm yếu
Chỉ có quyết định tuyển dụng giáo viên làm tổng phụ trách chứ hằng năm không có văn bản phân công giáo viên làm tổng phụ trách đội.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Hằng năm, ngay từ đầu năm cần có văn bản phân công Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại Giáo viên và việc đảm bảo các quyền của Giáo viên
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo quy định chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học;
b) Số lượng GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp huyện trở lên đạt ít nhất 5%;
c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường có đầy đủ có biên bản đánh giá xếp loại giáo viên hằng năm theo chuẩn nghề nghiệp [H2-2-03-01]; có bảng tổng hợp đánh giá xếp loại giáo viên hằng năm [H2-2-03-02]; có báo cáo của nhà trường hằng năm có số liệu về đánh giá xếp loại GV [H2-2-03-03]; Có đày đủ văn bản thông báo của các cấp về kết quả thi GV dạy giỏi [H2-2-03-04], có đầy đủ danh sách GV đạt danh hiệu GV giỏi hằng năm [H2-2-03-05]; có quyết định khen thưởng GV giỏi cấp huyện [H2-2-03-06].
- Có loại báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc đảm bảo các quyền của GV theo quy định của điều lệ trường tiểu học và của pháp luật [H2-2-03-07];  có đầy đủ các báo cáo tổng kết công đoàn nhà trường hằng năm [H2-2-03-08]; có đầy đủ báo cáo tại hội nghị cán bộ, công chức hằng năm [H2-2-03-09].
- 100% giáo viên của trường đạt chuẩn, trong đó số giáo viên đạt trên chuẩn là 26/29 giáo viên đạt trình độ Cao đẳng và Đại học tỉ lệ 89,7%,  có văn bằng  đào tạo theo chuyên ngành [H2-2-03-10].
2. Điểm mạnh
Giáo viên trong trường đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng. Tất cả giáo viên được phân công giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo, đảm bảo theo quy định. Hằng năm giáo viên tham gia học tập bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và vận dụng kiến thức đã học vào quá trình giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác.
.3. Điểm yếu
Hằng năm giấy chứng nhận, bằng khen của các cấp đối với giáo viên dạy giỏi nhà trường không sao lưu.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Các giấy chứng nhận, bằng khen, giấy khen của Giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên, nhà trường nên photo lưu lại ở hồ sơ truyền thống hoặc thi đua.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường
a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;
b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;
c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường có đủ nhân viên đảm bảo theo quy định [H2-2-04-01]; có viên chức làm công tác kế toán đã vào biên chế [H2-2-04-02];  Viên chức làm thư viện còn kiêm nhiệm thêm công tác thiết bị;
- Nhân viên kế toán, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp theo đúng chuyên môn [H2-2-04-05]; nhân viên y tế bằng cấp chưa phù hợp với chuyên môn theo quy định. Nhân viên kế toán được tham dự các buổi tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ do cấp trên tổ chức.
- Nhân viên luôn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Cuối năm học nhân viên đều được xếp loại khá trở lên trong đánh giá, xếp loại công chức. Nhân viên luôn được đảm bảo đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định [H2-2-04-06].
2. Điểm mạnh
Nhân viên của trường đủ số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học. Tất cả các nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; được đảm bảo đầy đủ chế độ theo quy định hiện hành.
3. Điểm yếu
Nhân viên y tế chỉ là kiêm nhiệm, chưa có nhân viên y tế đúng trình độ chuyên môn nên còn hạn chế trong công việc.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Nhân viên phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ; ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin trong công tác chuyên môn của mình.
- Nhà trường chủ động xin UBND huyện Hòa Vang về nhân viên y tế học đường có đủ trình độ về chuyên môn nghiệp vụ song đang chờ kết quả.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5. Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật
a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;
b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
- Học sinh trong trường hầu hết đều học đúng độ tuổi theo quy định của mỗi lớp (6 tuổi học lớp 1; 7 tuổi học lớp 2;... 11 tuổi học lớp 5. [H2-2-05-01]; [H2-2-05-02]; [H2-2-05-03].
- Tất cả học sinh đều thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của học sinh tiểu học theo Điều 41 Điều lệ trường tiểu học [H2-2-05-05]; không có học sinh vi phạm quy định về các hành vi học sinh không được làm theo quy định tại Điều 43 Điều lệ trường tiểu học. Tuy nhiên vẫn còn một số em chưa ngoan, chưa tích cực rèn luyện thân thể; giữ vệ sinh cá nhân chưa sạch; đồ dùng học học tập, sách vở bảo quản chưa tốt.
- Tất cả học sinh đều đ­ược bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện. Học sinh được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định; đư­ợc nhận học bổng và được hư­ởng chính sách xã hội theo quy định [H2-2-05-06].
2. Điểm mạnh
Học sinh đang theo học tại trường hầu hết đều học đúng độ tuổi; các em thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của học sinh tiểu học; đ­ược chăm sóc, bảo vệ và đối xử bình đẳng, đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất an toàn để học tập và rèn luyện.
3. Điểm yếu
Một số em chưa thực hiện tốt nhiệm vụ của học sinh; chưa tích cực rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân chưa sạch.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục để đảm bảo hầu hết học sinh học tại trường đều học đúng độ tuổi; nâng cao hơn nữa công tác giáo dục hạnh kiểm cho học sinh, đảm bảo tất cả học sinh đều thựuc hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của học sinh tiểu học; đảm bảo tất cả học sinh tiếp tục được hưởng các quyền lợi hiện hành đối với người học.
 - Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể địa phương và gia đình giáo dục học sinh tích cực rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
6. Kết luận về Tiêu chuẩn 2
- Ban giám hiệu đã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục của đơn vị. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đã qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy nên có nhiều kinh nghiệm trong quá trình chỉ đạo hoạt động giáo dục của nhà trường. Giáo viên trong trường đủ về số lượng, giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo, đảm bảo theo quy định. 100% giáo viên được xếp loại khá trở lên. Tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp chiếm tỉ lệ cao so với yêu cầu. Nhân viên của trường đủ số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Học sinh đang theo học của nhà trường được đảm bảo quy định về tuổi. Kết quả về hạnh kiểm của tất cả học sinh trong trường ổn định và từng bước được nâng cao. Tất cả học sinh đều đ­ược chăm sóc, bảo vệ và đối xử bình đẳng; đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất an toàn để học tập và rèn luyện.
- Tuy nhiên, bên cạnh những mặt mạnh mà nhà trường đạt được vẫn còn một số tồn tại cần có giải pháp khắc phục trong thời gian tới, đó là:
- Nhân viên y tế chỉ là kiêm nhiệm, chưa có nhân viên y tế đúng trình độ chuyên môn nên còn hạn chế trong công việc.
+ Một số em chưa tích cực rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân chưa sạch; đồ dùng học tập, sách vở bảo quản chưa tốt.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 5 
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0  
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Mở đầu

Trường Tiểu học Hòa Bắc có cơ sở vật chất khá đầy đủ, phục vụ tốt cho công tác giáo dục. Trường có 5 điểm trường mỗi điểm trường đều có  khuôn viên riêng biệt, có sân chơi, nhà để xe và khu vệ sinh. Tuy nhiên, các điểm lẻ của trường chưa có đủ các phòng chức năng gây khó khăn trong việc tổ chức dạy học và các hoạt động ngoại khoá.
Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
a)    Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;
b)    Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;
c)     Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
         1. Mô tả hiện trạng
          - Nhà trường có đủ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các khu vực. Tất cả các giấy chứng nhận trên đều được Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt theo quy định tại hội nghị số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/03/1998 của chính phủ về quản lý tài sản nhà nước và qui chế quản lý, sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp ban hành theo qui định số 20/1999 QĐ-BTC ngày 25/02/1999 của Bộ trưởng Bộ tài chính; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất điểm trường ở thôn Phò Nam số 408 ngày 27 tháng 11 năm 2003 [H1-1-02-03]; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất điểm trường ở thôn Nam Yên số 411 ngày 27 tháng 11 năm 2003 [H1-1-02-04]; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất điểm trường ở thôn Nam Mỹ số 412 ngày 27 tháng 11 năm 2003 [H1-1-02-05]; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất điểm trường ở thôn Tà Lang số 413 ngày 27 tháng 11 năm 2003 [H1-1-02-06]; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất điểm trường ở thôn Giàn Bí đang đề nghị làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
          - Nhà trường đã có sơ đồ tổng thể từng khu về diện tích, khuôn viên trường [H3-3-01-01]; Hình ảnh khuôn viên các điểm trường luôn được lưu giữ [H3-3-01-02].
- Nhà trường luôn lưu giữ đầy đủ các loại thiết bị luyện tập thể dục, thể thao vào sổ lưu giữ tài sản của nhà trường [H3-3-01-03]; Hình ảnh sân chơi, bãi tập của nhà trường [H3-3-01-04].
          2. Điểm mạnh
          Khuôn viên ở tất cả các điểm trường luôn đạt yêu cầu về xanh, sạch, đẹp và  đảm bảo thoáng mát. Ngoài ra, ở mỗi điểm trường đều có cổng, biển tên trường, tường và hàng rào bao quanh đúng theo qui định.
          3. Điểm yếu
          Nhà trường chưa có nhà đa năng.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
           Tham mưu các cấp để xây dựng nhà đa năng để phát triển học sinh có năng khiếu và cũng thuận lợi cho học sinh học thể dục vào mùa mưa.
          5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế giáo viên, hoc sinh
           a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ Trường Tiểu học;
          b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàng ghế học sinh đảm bảo quy định, của bộ giáo dục và Đào tạo, bộ khoa học và Công nghệ, Bộ y tế;
          c) Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ y tế.
          1. Mô tả hiện trạng
           - Hằng năm, nhà trường đều có các báo cáo có nội dung đánh giá về phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh đảm bảo quy [H3-3-02-01].
- Sổ quản lý tài sản thiết bị giáo dục được thiết lập đầy đủ hằng năm [H3-3-02-02]; Mỗi năm các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh của nhà trường đảm bảo quy định [H3-3-02-03]; Kế toán mỗi năm đều thiết lập, quản lý sổ tài sản đầy đủ, bảo quản tốt [H3-3-02-04]; Nhà trường đã có sơ đồ cho từng phòng học [H3-3-02-05].
2. Điểm mạnh
          - Số lượng quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định tại điều 46, Điều lệ trường tiểu học.
          - Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.
          - Bên cạnh đó nhà trường có đầy đủ sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục rõ ràng, cụ thể, được bảo quản sạch sẽ, có khoa học.
3. Điểm yếu
           Chưa có đầy đủ sơ đồ phòng học cho từng khu vực.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường cần nâng cao hiệu quả hơn nữa cho cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Cần có sơ đồ phòng học cho từng khu vực để tiện cho việc thăm trường, thăm lớp của của các cấp lãnh đạo.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Khối phòng học, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
           a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;
          b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định;
           c) Có các loại máy văn phòng(máy tính,máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
          1. Mô tả hiện trạng
          - Nhà trường đã sắp xếp hồ sơ thiết kế xây dựng của nhà trường một cách cụ thể, rõ rang cho từng khu vực [H3-3-03-01]; Hằng năm nhà trường đều thiết lập và lưu trữ biên bản kiểm kê tài sản của nhà trường[H3-3-03-02].
- Nhà trường còn có trang bị các danh mục thiết bị y tế để kịp thời sơ cứu ban đầu cho học sinh [H3-3-03-03]; Tiếp đó trang bị danh mục các loại thuốc thiết yếu, cần thiết [H3-3-03-04]; Nhà trường luôn đảm bảo về sổ quản lý hằng năm [H1-1-06-08].
- Hằng năm, nhà trường luôn có hợp đồng và hóa đơn thanh toán tiền dịch vụ internet cụ thể, rõ ràng [H3-3-03-05].
 2. Điểm mạnh
          Biên bản kiểm tra tài sản của nhà trường được lưu trữ hằng năm; Hàng năm, nhà trường luôn có hợp đồng và hóa đơn thanh toán tiền dịch vụ internet cụ thể, rõ ràng, chính xác.
3. Điểm yếu
- Chưa có phòng giáo dục thể chất để cho các em phát huy năng khiếu của mình.
- Nhân viên y tế không chuyên trách nên còn gặp nhiều khó khăn trong y tế học đường.
           4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tham mưu với các cấp lãnh đạo nhằm xây dựng phòng giáo dục thể chất để các em phát huy năng khiếu của mình, Cần bồi dưỡng chuyên môn thêm cho nhân viên y tế học đường.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thác nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục
          a) Có công trình vệ sỉnh riêng cho cán bộ , giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh  khuyết tật(nếu có),vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn,thuận tiện và sạch sẽ;
          b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên,và học sinh;
          c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; hệ thống thác nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
        1. Mô tả thực trạng
          - Hằng năm, nhà trường đã sắp xếp hồ sơ thiết kế xây dựng cụ thể, rõ ràng như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ thiết kế xây dựng nhà vệ sinh của nhà trường theo quy định số 01/2009 [H3-3-04- 01]; Khu vệ sinh có công trình riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ; vị trí phù hợp với cảnh quang trường học, an toàn, thuận tiện và sạch sẽ, theo quy định số 11/2008/TK [ H3-3-04-02 ].
- Hồ sơ thiết kế xây dựng của nhà trường trong đó có nhà để xe cho cán bộ, nhân viên, giáo viên và học sinh, theo đúng quy định và đảm bảo an toàn, thiết kế xây dựng vào năm 2008 [H3-3-04-03]; Hình ảnh tổng thể khuôn viên của trường được lưu giữ trong máy vi tính của Tổng phụ trách Đội [ H3-3- 04-04].  
- Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống nước và thu gom rác đảm bảo yêu cầu; có giấy chứng nhận nguồn nước sạch của Ngành y tế số 318/2001/KQPT ngày 26/11/2011[H3-3-04-05].
2. Điểm mạnh
          - Thiết kế xây dựng nhà trường rõ ràng, cụ thể: có nhà để xe, nhà vệ sinh thuận tiện cho cán bộ, nhân viên, giáo viên và học sinh, đảm bảo an toàn và được bố trí phù hợp với cảnh quang sư phạm nhà trường.
          - Nguồn nước sạch đảm bảo sức khỏe và chất lượng cho việc sử dụng của giáo viên cũng như học sinh tại 5 điểm trường.
3. Điểm yếu
                   Chưa có phòng vệ sinh cho học sinh khuyết tật học hòa nhập.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Cần phát huy hơn nữa phong trào trường học xanh sạch đẹp ở tất cả các khu vực
trường.
- Tham mưu các cấp để xây dựng công trình nhà vệ sinh cho trẻ khuyết tật học hòa nhập.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
         Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
          a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
          b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh;
          c) Bổ sung sách, báo tài liệu tham khảo hành năm.
1. Mô tả thực trạng
- Theo căn cứ Quyết định số 01/2003/QĐ- BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và số 2185/GD-ĐT ngày 18/6/2007của SGD-ĐT thành phố Đà Nẵng, thư viện đạt chuẩn thư viện trường phổ thông theo qui định và có quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận thư viện nhà trường đạt tiêu chuẩn thư viện phổ thông của Bộ GDĐT[H3-3-05-01]; Ngay từ đầu năm Ban giám hiệu nhà trường đã chỉ đạo sâu sát cho nhân viên thư viện phải có kế hoạch hoạt động cụ thể, thực hiện theo đúng nội quy của thư viện, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của cán bộ, giáo viên và học sinh của trường[H3-3-05-02].
- Nhân viên thư viện đã lên kế hoạch và việc sắp xếp các danh mục với các loại đầu sách, báo, tài liệu một cách khoa học, nhằm tạo điều kiện cho giáo viên, học sinh thuận tiện trong việc mượn tài liệu để học tập [H3-3-05-03]; Hằng năm nhân viên thư viện xây dựng hồ sơ, sổ theo dõi trong việc cho mượn sách, báo, tài liệu học tập một cách cụ thể và khoa học [H3-3-05-04].
- Theo tinh thần học tập tự nâng cao trình độ cho giáo viên, được sự chỉ đạo kịp thời của BGH nhà trường, nhân viên thư viện có kế hoạch hoạt động hằng năm. Để tổng hợp các danh mục cần bổ sung và lập danh sách mua bổ sung cho giáo viên các loại sách cần thiết phục vụ cho việc giảng dạy, nhằm kịp thời đáp ứng yêu cầu tự học của giáo viên [H3-3-05-05]; Các loại hóa đơn mua sắm trang thiết bị, sách báo cho giáo viên, đều được nhân viên thư viện sắp xếp và tổng hợp một cách cụ thể khoa học và theo thứ tự các danh mục đã mua hằng năm [H3-3-05-06].       
2. Điểm mạnh
          Kế hoạch hoạt động của thư viện được xây dựng cụ thể và thiết thực với nhu cầu giảng dạy của nhà trường hằng năm. Nội quy, quy chế hoạt động của thư viên rõ ràng. Các danh mục đầu sách, báo, tài liệu được sắp xếp một cách khoa học và có hình thức phù hợp với nhu cầu học tập của giáo viên, học sinh.
3. Điểm yếu
          Nhà trường có nhiều khu vực lẻ, được phân bổ trên toàn xã, nên việc giúp cho học sinh tiếp cận nhiều loại sách, báo, truyện nhằm phục vụ cho việc học tập của các em còn hạn chế hơn ở điểm trường chính.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa cho việc đáp ứng nhu cầu học tập của giáo viên và học sinh. Nhân viên thư viện cần tham mưu cùng các cấp lãnh đạo, tạo cho giáo viên và học sinh được tham gia nhiều hình thức sân chơi để trao đổi những sách báo tài liệu hay và bổ ích để giáo viên và học sinh cùng tiếp cận được nhiều điều lý thú hơn trong cuộc sống.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học
a)    Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của
Bộ Giáo dục & Đào tạo;
b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo;
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng
- Theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đạo tạo về việc thực hiện thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định tại Thông tư số 15/2009/TT-BGD&ĐT ngày 16/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục &Đào tạo. Hằng năm, nhân viên thư viện lập kế hoạch xây dựng các danh mục thiết bị dạy học của nhà trường theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục& Đào tạo một cách đầy đủ và khoa học [H3-3-06-01]; Để sử dụng các thiết bị dạy học có chất lượng và hiệu quả, không để xảy ra mất mát tài sản thư viện của nhà trường, Ban Giám hiệu nhà trường đã chỉ đạo cho nhân viên thư viện xây dựng các danh mục còn phải kiểm kê tài sản hằng năm, cở sở vật chất của thư viên [H33-06-02].
- Hằng năm, Ban Giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động cho chuyên môn nhà trường trong việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để nâng cao chất lượng dạy học ban Giám hiệu nhà trường và tổ trưởng tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ, kiểm tra, đánh giá hiệu quả giảng dạy, giáo dục và lưu hồ sơ tại phòng phó hiệu trưởng 2 [H3-3-06-03]; xây dựng hồ sơ, sổ đăng ký mượn đồ dùng dạy học; quản lý sử dụng sách, nhằm theo dõi việc sử dụng thiết bị dạy và học của giáo viên [H3-3-06-04]; Phát huy việc dạy học có hiệu quả hằng năm ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo giáo viên tự làm đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giảng dạy theo phong trào của nhà trường đề ra [H3-3-06-05].
- Theo kế hoạch của nhà trường về việc kiểm kê, sửa chữa nâng cấp, đồ dùng thiết bị dạy học [H3-3-06-06]; Thư viên xây dụng kế hoạch hằng năm bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học [H3-3-06-07]; Nguồn kinh phí đầu tư cho thư viên đều có sổ sách, chứng từ chi cho sửa chữa, nâng cấp đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm [H3-3-06-08]; Thư viện có kế hoạch mua đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm [H3-3-06-09].
2. Điểm mạnh
- Thư viện nhà trường rộng rãi, thoáng mát có phòng đọc sạch sẽ, có đầy đủ sách, báo, truyện, tài liệu tham khảo phong phú phục vụ việc học hỏi và nghiên cứu,của học sinh và giáo viên.
          - Thư viện còn có đồ dùng và thiết bị dạy học đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh trong trường.
          3. Điểm yếu
          Bàn ghế ở phòng đọc giáo viên chưa đúng qui cách.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Nhà trường tiếp tục đầu tư cở sở vật chất để bàn ghế ở phòng đọc giáo viên được đúng qui cách.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

- Trường Tiểu học Hòa Bắc luôn huy động các nguồn lực hỗ trợ về tinh thần và vật chất từ các nhân tố: gia đình và xã hội trong công tác giáo dục. Trong đó, việc huy động sự hỗ trợ từ phụ huynh học sinh được nhà trường đặc biệt quan tâm. Từ đó nhà trường có cơ sở vật chất đầy đủ, đáp ứng yêu cầu phục vụ giáo dục. Trường có khuôn viên riêng biệt, có hàng rào bảo vệ, có sân chơi, bãi tập. Phòng học, bàn ghế, bảng lớp, các thiết bị của phòng học và phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học đảm bảo yêu cầu. Trường có đủ khu vệ sinh cho giáo viên và học sinh, nhà để xe đáp ứng nhu cầu cho cho hoạt động giáo dục trong nhà trường. Thư viện, thiết bị nhà trường có đầy đủ sách báo, tài liệu, thiết bị dạy học, phục vụ tốt nhu cầu giáo dục.
- Tuy nhiên trường chưa có đủ phòng chức năng các điểm lẻ, nhà đa năng  để phục vụ tốt cho giáo dục thể chất.
Số tiêu chí đạt: 6
Số tiêu chí không đạt: 0        
         Tiêu chuẩn 4:  Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
          Mở đầu
- Trong năm học 2015-2016 nhà trường đã thường xuyên phối hợp chặt chẽ, kết hợp với 3 môi trường giáo dục và luôn luôn duy trì tốt việc trao đổi thông tin với phụ huynh học sinh về tình hình học tập cũng như giáo dục đạo đức tác phong, rèn kỹ năng sống cho học sinh. Hơn nữa, để thực hiện tốt công tác giáo dục toàn diện cho học sinh, nhà trường đã tích cực tham mưu với các ban ngành, đoàn thể, các cấp ở địa phương nhằm huy động tất cả các nguồn lực về tinh thần cũng như vật chất trong công tác xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục trong phạm vi toàn trường.
          Tiêu chí 1Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
          a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;.
          b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;
          c) Tổ chức các cuộc họp định kì và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh.
          1. Mô tả hiện trạng
          - Hằng năm, nhà trường đều lập danh sách Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp đầy đủ  [H4-4-01-01]; có kế hoạch hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh  theo điều lệ [H4-4-01-02];thực hiện tốt các nội dung báo cáo về hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh [H4-4-01-03];tổ chức các cuộc họp, đều có ghi chép biên bản về các cuộc họp cha mẹ học sinh [H4-4-01-04].
          - Ngoài ra nhà trường còn có các báo cáo về nội dung đánh giá việc nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động [H4-4-01-05]; Vì vậy, mỗi năm Ban đại diện cha mẹ học sinh đều hỗ trợ khen thưởng cho học sinh cuối năm được thể hiện qua các chứng từ đầy đủ [ H4-4-01-06].
          - Việc tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh đều lập kế hoạch, có nội dung chương trình  trao đổi thông tin các hoạt động học tập của học sinh [H4-4-01- 07]; Ban đại diện cha mẹ học sinh tiếp thu ý kiến về công tác quản lí, các biện pháp giáo dục học sinh, được thể hiện qua các biên bản cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh [H4-4-01-08]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về các cuộc họp giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh [H4-4-01-09].
          2. Điểm mạnh
          Trong mỗi năm học, nhà trường luôn tổ chức các cuộc họp với Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động đúng theo qui định Điều lệ của trường Tiểu học. Nhằm mục đích trao đổi tình hình học tập của học sinh, thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến, bàn các biện pháp nâng cao chất lượng học sinh, đặc biệt trong công tác phụ đạo học sinh yếu.
          3. Điểm yếu
          Ban đại diện cha mẹ học sinh của các lớp được bầu cử hằng năm, chưa thật sự  đi vào hoạt động, theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh, thực hiện các quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, đạt  hiệu quả tốt hơn.
          5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục
a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.
1. Mô tả hiện trạng
- Ngay đầu năm học, nhà trường luôn chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để tổ chức các hoạt động giảng dạy và giáo dục để phát triển nhà trường [H4-4-02-01]; [H4-4-02-02].
- Trong mỗi năm học, nhà trường luôn phối hợp kịp thời với các tổ chức: Trạm Y tế xã trong công tác chăm sóc sức khỏe cho học sinh và bảo vệ môi trường; phối hợp với Đoàn Thanh niên, các ban ngành, đoàn thể, cá nhân của địa phương trong xã và phụ huynh học sinh trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội; chống ma túy xâm nhập vào học đường…[H4-4-02-03]; [H4-4-02-04].
- Nhà trường luôn tranh thủ sự hỗ trợ của Ban đại diện cha mẹ học sinh, Chi Hội khuyến học, dự án Tầm nhìn thế giới phát triển vùng huyện Hòa Vang để có nguồn kinh phí xây dựng cơ sở vật chất. Nhà trường luôn huy động các tổ chức, cá nhân ủng hộ kinh phí để khen thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo [H1-1- 07-02]; [H4-4-02-06]; [H4-4-02-07]; [H4-4-02-08].    
2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn chủ động phối hợp với các cấp Ủy đảng và chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể cá nhân ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật của nhà trường và tạo môi trường giáo dục lành mạnh, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.
3. Điểm yếu
Nguồn lực huy động trong phụ huynh còn rất thấp do kinh tế của đại đa số phụ huynh ở vùng miền núi còn rất nghèo.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường cần phát huy những mặt đã đạt và cần phải đẩy mạnh công tác tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; tranh thủ các nguồn lực để có kinh phí xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường và môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục
          a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc;
          b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa, chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt nam anh hùng ở địa phương;
           c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
          1. Mô tả hiện trạng
          - Hằng năm, nhà trường đều có kế hoạch thực hiện chương trình, nội dung giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc [ H4-4-03-01]; Nhà trường có đầy đủ các báo cáo có nội dung đánh giá việc phối hợp với các tổ  chức, đoàn thể ở địa phương để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc [H4-4-03-02];Nhà trường luôn tuyên truyền cho học sinh ở các tiết chào cờ đầu tuần về truyền thống lịch sử văn hóa dân tộc [H4-4-03-03].
                   - Hằng tháng, nhà trường đều có kế hoạch thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử cách mạng, công trình văn hóa [H4-4-03-04]; Báo cáo của nhà trường hoặc của các tổ chức, đoàn thể có nội dung đánh giá việc thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử cách mạng, công trình văn hóa [H4-4-03-05].
          - Báo cáo của Đoàn trường có nội dung đánh giá về công tác tuyên truyền của nhà trường với cộng đồng [H4-4-03-06]; Báo cáo của Đội trường có nội dung đánh giá về công tác tuyên truyền của nhà trường với cộng đồng [H4-4-03-07]; Báo cáo của Công Đoàn trường có nội dung đánh giá về công tác tuyên truyền của nhà trường với cộng động [H4-4-03-08]; Có ảnh lưu tại phòng Tổng phụ trách Đội [H4-4-03-09].
          2. Điểm mạnh
          Nhà trường chủ động vạch kế hoạch để thực hiện chương trình, nội dung giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc theo qui định của các cấp trên, nội dung cụ thể, chi tiết và có đầy đủ các báo cáo về thực hiện giáo dục học sinh về tuyên truyền lịch sử, văn hóa dân tộc. Công đoàn, Đoàn, Đội luôn nhiệt tình tham gia công tác tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục. Hằng năm, nhà trường đều tổ chức cho học sinh dâng hương nghĩa trang liệt sĩ nhân ngày thương binh liệt sĩ và trong dịp tết cổ truyền.
          3. Điểm yếu
          Nhà trường chưa có kế hoạch chăm sóc và thăm hỏi gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với nước.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Trong thời gian đến nhà trường sẽ có kế hoạch tổ chức cho giáo viên và học sinh thăm hỏi 01 gia đình thương binh liệt sĩ ở địa phương.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Kết luận về tiêu chuẩn 4

- Trong những năm học qua, nhà trường đã thực hiện khá tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh. Trường đã có sự liên kết chặt chẽ với phụ huynh, với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục và luôn chủ động tham mưu, huy động nguồn lực hỗ trợ từ địa phương và các ban ngành trong việc xây dựng cở sở vật chất nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục và môi trường an toàn, lành mạnh. Phối hợp khá hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc và chăm sóc di tích lịch sử…
- Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc huy động các nguồn lực trong việc xây dựng cơ sở vật chất nhưng hầu hết dân cư trong địa bàn có thu nhập kinh tế rất thấp nên sự hỗ trợ kinh phí cho nhà trường còn hạn chế. Bên cạnh đó, vẫn còn một số phụ huynh do bận mưu sinh nên chưa thật sự quan tâm đến việc học tập cũng như giáo dục đạo đức cho con em của mình còn giao phó cho giáo viên chủ nhiệm. Điều đó đã ảnh hưởng khá nhiều đến việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. và kế hoạch phối hợp khá hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc và chăm sóc di tích lịch sử…
Số tiêu chí đạt: 3
Số tiêu chí không đạt: 0
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Mở đầu

Hằng năm, nhà trường luôn thực hiện theo đúng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch theo từng năm học một cách cụ thể; chỉ đạo cho chuyên môn xây dựng kế hoạch đúng theo chương trình đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển.
Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương
a) Có kế hoạch chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;
          b) Dạy đủ các môn học đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương;
          c) Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
1. Mô tả hiện trạng
- Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần đầy đủ. Các kế hoạch hoạt động chuyên môn được xây dựng trên cơ sở các công văn chỉ đạo của các cấp SGD, PGD về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học các năm. Lịch công tác trọng tâm cấp Tiểu học [H1-5-01-01]; [H5-5 -01- 02]; Có biên bản Thanh tra toàn diện và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo ngày 05/04/2013 của Đoàn thanh tra phòng giáo dục Hòa Vang. [H1- 1-05-03]; chuyên môn Nhà trường đã phân chia thời khóa biểu cho giáo viên dạy đủ 23 tiết/ tuần. [H5- 5-01-04]; Có xây dựng lịch công tác tháng đầy đủ [H5-5-01-05]; Nhà trường xây dựng  kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học cụ thể, rõ ràng [H5-5-01-06].
- Nhà trường luôn thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục. Có báo cáo tổng kết chuyên môn đầy đủ qua các năm học. Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng, sử dụng nhiều hình thức tổ chức dạy học, phân hóa đối tựợng học sinh, phân chia đối tựơng học sinh để  giảng dạy đã giúp giáo viên lựa chọn và đưa ra những phương pháp dạy học phù hợp dẫn đến chất lượng dạy học tăng cao, tỉ lệ học sinh yếu giảm [H5-5-01-07].
- Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã lên kế hoạch tổ chức dạy bồi dưỡng học sinh giỏi và dạy phụ đạo học sinh chưa hoàn thành trên cơ sở khảo sát chất lượng đầu năm. Nội dung giảng dạy được sự chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp của PHT nhà trường [ H5-5-01-08]; [ H5-5-01-09].
2. Điểm mạnh
          - Nhà trường chủ động vạch ra kế hoạch theo đúng nhiệm vụ năm học và kế hoạch thời gian năm học theo quy định của cấp trên, sát với tình hình thực tế của trường, nội dung cụ thể, chi tiết theo từng ngày, từng tuần, từng tháng.
- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc được giao. Ngoài ra, nhà trường còn có giáo viên chuyên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi có kinh nghiệm lâu năm nên kết quả các cuộc thi học sinh giỏi thành phố năm 2010-2011 đạt 10 giải; 1 giải nhất, 3 giải nhì, 3 giải ba và 3 giải khuyến khích, năm 2012-1013 đạt 1 giải nhì; Năm học 2014-2015 có 4 em tham gia giao lưu trong đó: 2 em đạt huy chương bạc và 2 em đạt huy chương đồng. Nhà trường có 4 năm liền đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc.
3. Điểm yếu
Địa bàn rộng có nhiều cơ sở lẻ nên khó khăn trong việc quản lí giờ giấc cũng  như việc dạy học của giáo viên. Số lượng học sinh của trường ít nên khó khăn trong việc lựa chọn học sinh để bồi dưỡng. Đa số phụ huynh học sinh có điều kiện kinh tế khó khăn nên rất ít quan tâm và không coi trọng việc học của con em nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục chung của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Tăng cường công tác dự giờ và tổ chức bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên trẻ. Khuyến khích giáo viên đăng kí tham gia các lớp học nâng chuẩn, học Tin học. Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của PHHS trong việc học tập của con em. Giáo viên chủ nhiệm làm tốt công tác chủ nhiệm, phối hợp với giáo viên bộ môn và phụ huynh học sinh để phụ đạo học sinh yếu đưa chất lượng nhà trường ngày một đi lên.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
          a) Có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
          b) Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi của học sinh;
c) Phân công huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
1. Mô tả thực trạng
          - Theo căn cứ công văn và kế hoạch của Phòng GD&ĐT về việc thực hiện công tác trọng tâm của năm học. Trưởng Ban hoạt động ngoài giờ lên lớp đã lên kế hoạch, chương trình hoạt động cụ thể nhằm tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo từng tuần, tháng, học kì và cả năm học. Việc thực hiện giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường được Ban giám hiệu đánh giá thường xuyên trong các buổi họp. Thời khoá biểu được cập nhật đầy đủ theo quy định. Lịch công tác hằng tháng được xây dựng đầy đủ theo quy định và tổ chức một cách phong phú như Tháng 9/ thực hiện tháng ATGT. Tháng 10/ thực hiện thi Vở sạch viết chữ đẹp. Tháng 11/ thi Rung chuông vàng chào mừng ngày 20/11. Tháng 3/ thi múa hát tập thể…  Ban hoạt động ngoài giờ lên lớp có kế hoạch tổ chức cụ thể các hoạt động ngoài giờ lên lớp như: Tổ chức lễ hội khai giảng, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu và tổ chức thi viết chữ đẹp, tổ chức ngày hội thể dục thể thao cho học sinh trong năm học…
          - Để hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đạt hiệu quả cao, ngay từ đầu năm Ban hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã thành lập các Câu lạc bộ em hát Dân ca, CLB TDTT, CLB Mỹ thuật và phân công cụ thể cho giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi như cô Dung, Diệp. Lịch công tác của Ban hoạt động ngoài giờ lên lớp được lên kế hoạch cụ thể và phân công cho từng bộ phận nhân viên của tổ văn phòng chuyên chở học sinh đi tham gia các hoạt đông do ngành tổ chức như : Thi giữ vở sạch-viết chữ đẹp, thi thể dục thể thao cấp Cụm, Huyện, Thành phố.[ H5-5-02-01].
          - Bên cạnh đó, hằng năm, Ban HĐNGLL báo cáo các nội dung đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động GDNGLL [H1-1-06-04]; Các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều được Ban HĐNGLL lưu giữ lại bằng các hình ảnh thiết thực và cụ thể các hoạt động trên máy vi tính của Tổng phụ trách Đội, tại ổ E. [H5-5-02-02].
2. Điểm mạnh
          - Ban hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng hoạt động của nhà trường theo từng tuần, tháng, cả năm học và thực hiện kế hoạch một cách đa dạng, phong phú nhằm thu hút sự hứng thú tham gia các hoạt động của tất cả học sinh.
          - Đội ngũ giáo viên trẻ, năng nổ và nhiệt tình khi tham gia các hoạt động do Ngành, nhà trường tổ chức.
          - Ban hoạt động ngoài giờ lên lớp thường xuyên học hỏi kinh nghiệm từ các trường bạn để có kế hoạch sát thực phù hợp với tình hình của địa phương.
          - Tham gia đầy đủ các phong trào thi đua do Ngành tổ chức như: Thi hát dân ca đạt giải A, Thi giao lưu học sinh giỏi đạt giải Nhì môn Tiếng Việt…
3. Điểm yếu
          Nhà trường có 5 khu vực lẻ. Từ khu vực chính đến khu vực lẻ phải cách hơn 10 km, nên việc tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động gây ra khó khăn. Thông tin liên lạc giữa các khu vực chưa kịp thời, đặc biệt là ở khu vực Tà Lang và Giàn Bí, nên đôi khi các hoạt động được tổ chức diễn ra không như mong đợi.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          - Nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa cho các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Ban hoạt động ngoài giờ cần lập kế hoạch, kiểm tra các hoạt động theo kế hoạch để có chất lượng hơn.
- Nội dung hoạt động phải phong phú hơn để tạo được sân chơi thật sự bổ ích cho học sinh, sau những giờ học căng thẳng nhằm phát huy toàn diện thể chất cho các em.
- Thường xuyên cập nhật thông tin lên lạc giữa các khu vực để đảm bảo các hoạt động được diễn ra theo đúng kế hoạch.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Tham gia thực hiện mục tiêu PCGDTH đúng độ tuổi của địa phương
          a) Tham gia thực hiện mục tiêu PCGDTH đúng độ tuổi, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;
          b) Tổ chức và thực hiện “ Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, huy động trẻ trong độ tuổi đi học;
          c) Có các biện pháp hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.
1. Mô tả thực trạng
- Hằng năm, Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo đến toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, theo như kế hoạch PCGDTH của địa phương [H5-5-03-01]; Bên cạnh đó, nhà trường cũng đã xây dựng và thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục đúng độ tuổi của nhà trường [H5-5-03-02]; Để thuận lợi cho việc thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của địa phương, Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục của địa phương đã gửi các văn bản có liên quan đến việc thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học cho từng trường đóng trên địa bàn, theo chỉ đạo các cấp có thẩm quyền tại địa phương [H5-5-03-03]; Sổ theo dõi phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, được nhân viên lưu trữ văn thư và phụ trách phổ cập giáo dục tiểu học xây dựng cụ thể và tổng hợp chính xác từng năm học, theo quy định  [H5-5-03-04]; Sổ đăng bộ hằng năm cũng được nhân viên phổ cập giáo dục tiểu học bảo quản, theo dõi và ghi chép đầy đủ một cách cụ thể và chính xác theo quy định [H5-5-03-05].  
- Theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học hằng năm của nhà trường, trong đó có nội dung tổ chức và thực hiện “ Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, huy động trẻ trong độ tuổi đi học. Nhà trường đã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả, cụ thể các hoạt động của phong trào “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” với những câu khẩu hiệu, biểu ngữ tuyên truyền đến toàn bộ nhân dân trên địa bàn nhằm thực hiện tốt việc phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi [H5-5-03-06].
- Nhằm động viên, khích lệ tinh thần học tập của học sinh trên toàn trường, Ban giám hiệu nhà trường đã chỉ đạo cụ thể cho giáo viên Tổng phụ trách lập danh sách học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật để có biện pháp hỗ trợ kịp thời cho các em trong việc học tập của mình [H5-5-03-07].  
2. Điểm mạnh
          - Toàn bộ hồ sơ, công văn chỉ đạo của địa phương về PCGDTH được nhân viên văn thư sắp xếp khoa học và cụ thể từng năm.
          - Các kế hoạch chỉ đạo về việc thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học được xây dựng cụ thể và thiết thực các hoạt động đem lại hiệu quả tốt..
          - Nhân viên PCGDTH thường xuyên học hỏi kinh nghiệm từ các trường bạn để có kế hoạch sát thực phù hợp với tình hình của địa phương.
3. Điểm yếu
- Nhận thức của một số người dân nơi đây chưa cao trong việc tạo điều kiện cho con em mình đi học, nên dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng.
          - Điều kiện sống của một số bộ phận không nhỏ trên địa bàn xã gặp hoàn cảnh khó khăn, nên ít nhiều cũng làm ảnh hưởng đến việc học của các em.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
           - Nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa cho các hoạt động phổ cập giáo dục tiểu học của nhà trường. Ban giám hiệu cần tham mưu với các cấp có thẩm quyền nhằm thực hiện tốt việc PCGDTH trên địa bàn.
- Thường xuyên cập nhật thông tin lên lạc giữa nhà trường và ban chỉ đạo giáo dục của xã nhà để đảm bảo các hoạt động PCGDTH được diễn ra theo đúng kế hoạch.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4: Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 95% đối với các vùng khác;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 30% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác;
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi đạt ít nhất 10% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 15% đối với các vùng khác.
1. Mô tả hiện trạng
- Trong những năm học qua, nhà trường luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy và học nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục. Ngay từ đầu năm học nhà trường học xậy dựng và triển khai có hiệu quả, kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu đưa ra nhiều biện pháp bên cạnh đó qua từng học kỳ nhà trường có báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá nhằm giảm tối đa tỉ lệ học sinh yếu trong toàn trường. Vì vậy, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực trung bình trở lên trong những năm qua đều đạt trên mức 95%.
- Song song với việc giảm tỉ lệ học sinh yếu, toàn trường đã tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Các năm học qua, tỷ lệ học sinh xếp loại khá của toàn trường luôn đạt trên mức 40% [H5-5-04-02].
- Việc bồi dưỡng học sinh giỏi luôn được nhà trường quan tâm đầu tư. Mỗi năm học, nhà trường đều xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi. Theo đó, việc bồi dưỡng học sinh giỏi được giáo viên bồi dưỡng thường xuyên trong giờ học chính khoá và theo lịch do Ban Giám hiệu phân công. Với sự quan tâm đó nên tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của toàn trường qua các năm đều đạt trên mức 20% [H5-5-04-01].
- Lưu trữ hồ sơ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh từng năm học, từng học kì đầy đủ, sắp xếp hồ sơ khoa học [H5-5-04-02].
2. Điểm mạnh
- Nhà trường chủ động vạch kế hoạch theo đúng nhiệm vụ năm học và kế hoạch thời gian năm học theo quy định của cấp trên, sát với tình hình thực tế của trường, nội dung cụ thể, chi tiết từng ngày, từng tuần, từng tháng. Lực lượng đoàn viên nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc được giao.
- Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục. Tỉ lệ học sinh giỏi, khá, trung bình đều đạt tỉ lệ cao.
- Sắp xếp, lưu trữ hồ sơ sổ sách đầy đủ qua các năm học.
3. Điểm yếu
- Trường có 5 điểm trường, nên việc tập trung bồi dưỡng, nâng cao chất lượng còn hạn chế.
- Trường nằm ở vùng núi, lại có học sinh là người đồng bào Cơ – tu. Trình độ của các em không đồng đều, dẫn đến việc tiếp thu kiến thức chưa cao nên ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của toàn trường.
- Mặt bằng dân trí của xã còn thấp, nhận thức của một số phụ huynh trong việc học tập của con em mình chưa thật sự quan tâm.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Tăng cường công tác dự giờ và tổ chức bồi dưỡng trình độ chuyên môn dịch vụ cho đội ngũ giáo viên trê, Khuyến khích các giáo viên đăng kí tham gia các lớp học nâng chuẩn, học Tin học, Anh văn...
- Tiếp tục duy trì và thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy-học, tăng cường nâng cao chất lượng cho học sinh dân tộc đặc biệt môn Tiếng Việt.
- BGH đoàn kết, đồng lòng, quyết tâm đưa hoạt động giáo dục của nhà trường ngày một đi lên nhằm củng cố và xây dựng lòng tin từ PHHS để gửi con em vào trường. Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của PHHS trong việc học tập của con em.
5. Tự đánh giá tiêu chí:  Đạt
Tiêu chí: 5 Tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
a) Có các hình thức phù hợp để giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khỏe học sinh;
b) Khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng cho học sinh theo quy định;
c) Học sinh tích cực tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.
1. Mô tả hiện trạng
- Hằng năm nhà trường đều có các báo cáo về nội dung đánh giá kết quả học sinh lên lớp cũng như các báo cáo về học sinh đã hoàn thành chương trình Tiểu học [H5-5-01-07]; Nhà trường lưu trữ đầy đủ sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh của tất cả các khối lớp qua các năm học [H5-5-04-01]; Nhà trường cập nhật, thống kê đầy đủ các bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học sinh hằng năm [H5-5-04-02].
- BGH lưu trữ đầy đủ bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền đối với nhà trường và cá nhân HS đoạt giải trong các hội thi giao lưu [H5-5-06-03]; Danh sách HS tham gia đoạt giải trong các hội thi, giao lưu [H5-5-02-01]; Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh giá kết quả tham gia các hội thi, giao lưu [H5-5-02-02].
2. Điểm mạnh
- Có đầy đủ hồ sơ về công tác y tế học đường.
- Có đề ra kế hoạch hoạt động và triển khai trong giờ chào cờ, lồng ghép trong các tiết dạy của giáo viên về phòng chống tai nạn thương tích và bảo vệ môi trường.
3. Điểm yếu  
- Chưa có nhân viên y tế chuyên trách, nhân viên y tế học đường làm công tác kiêm nhiệm nên thời gian còn nhiều hạn chế.
- Tổ chức khám sức khỏe cho học sinh chưa thường xuyên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đề nghị cấp trên tuyển dụng và phân bổ về đơn vị một nhân viên y tế học đường chuyên trách.
5. Tự đánh giá chung: Đạt
Tiêu chí 6: Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường
a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình Tiểu học đạt từ 90% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 95% trở lên đối với các vùng khác;
b) Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến từ 35% trở lên đối với miền núi; vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 50% trở lên đối với các vùng khác;
c) Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng
- Hằng năm, nhà trường đều có các báo cáo về nội dung đánh giá kết quả học sinh lên lớp cũng như các báo cáo về học sinh đã hoàn thành chương trình Tiểu học [H5-5-01-07]; Nhà trường lưu trữ đầy đủ sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh của tất cả các khối lớp qua các năm học [H5-5-04-01]; Nhà trường cập nhật, thống kê đầy đủ các bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học sinh hằng năm [H5-5-04-02].
- BGH lưu trữ đầy đủ bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền đối với nhà trường và cá nhân HS đoạt giải trong các hội thi giao lưu [H5-5-06-03]; Danh sách HS tham gia đoạt giải trong các hội thi, giao lưu [H5-5-02-01]; Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh giá kết quả tham gia các hội thi, giao lưu [H5-5-02-02].
2. Điểm mạnh
- Tỷ lệ học sinh lên lớp hằng năm rất cao, tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến trên 50%. Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học qua các năm học đạt 100%.
- Hằng năm, nhà trường đều có các báo cáo về nội dung đánh giá kết quả học sinh lên lớp, các báo cáo về học sinh đã hoàn thành chương trình Tiểu học cũng như các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh giá kết quả tham gia các hội thi, giao lưu.
3. Điểm yếu
Kết quả của học sinh tham gia các hội thi còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trong thời gian đến chuyên môn nhà trường bồi dưỡng, giúp đỡ cho giáo viên và học sinh trong việc ôn luyện cho học sinh tham gia các hội thi do các cấp tổ chức.
          5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
a) Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh;
b) Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo;
c) Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ nhau trong học tập.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường xây dựng kế hoạch theo đúng nhiệm vụ năm học, vạch kế hoạch tổ chức giáo dục, rèn luyện các kĩ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh [H5-5-07-01]; Hằng năm nhà trường đều có các loại báo cáo về nội dung đánh giá việc giáo dục, rèn luyện các kĩ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh, tạo cơ hội cho học sinh tham vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo [H5-5-07-02].
-  Hằng năm mỗi giáo viên đều có sở dự giờ và số tiết dự giờ đúng qui định của chuyên môn nhà trường [H5-5-07-03].
- Sưu tầm và lưu trữ các tư liệu, ảnh về đồ dùng học tập học sinh [H5-5-07-04].
2. Điểm mạnh
          - Hằng năm, nhà trường đều chủ động xây dựng kế hoạch theo đúng nhiệm vụ năm học, kế hoạch tổ chức giáo dục, rèn luyện các kĩ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh  trong nhà trường đồng thời tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
          - Học sinh được rèn luyện các kĩ năng sống trong giao tiếp và học tập, giúp các em tự tin, mạnh dạn hơn.
3. Điểm yếu
          Đôi lúc, đôi nơi vẫn còn một vài học sinh chưa có ý thức tự giác cao trong học tập; nhất là trường hằng năm có 15 đến 16 em học sinh khuyết tật học hòa nhập, học sinh dân tộc và học sinh là con gia đình hộ nghèo.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục giáo dục rèn luyện một số kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi học sinh. Quan tâm giúp đỡ các em cả về tinh thần và vật chất đồng thời phối kết hợp với cha mẹ học sinh để giáo dục các em có dần những ý thức tốt trọng việc học tập hằng ngày.
          5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

- Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo đúng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình trong giảng dạy cũng như trong các hoạt động. Học sinh duy trì sĩ số hằng năm đều đạt 100%, phối hợp được với địa phương huy động trẻ trong độ tuổi đến trường đạt 100%. Nhà trường đạt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2010 và duy trì giữ vững chuẩn cho đến nay.
- Chất lượng học tập của học sinh ổn định, hằng năm tỷ lệ học sinh giỏi và học sinh tiên tiến đạt trên mức 70%. Tỉ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt 99,3%, không có học sinh bỏ học.
- Mỗi năm học, tất cả học sinh được xếp loại thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ đạt tỉ lệ từ 100%. Học sinh được tuyên truyền và giáo dục hiểu biết ý nghĩa về các ngày truyền thống, các ngày lễ, kỹ năng sống, các phong trào: “Gương người tốt- việc tốt”, “Thiếu nhi Việt Nam thi đua thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy”, “Xây dựng Trường học thân thiện - Học sinh tích cực”... Phối hợp kịp thời với trạm y tế của xã khám bệnh, kiểm tra sức khỏe định kì cho học sinh. Tất cả học sinh được tuyên truyền đầy đủ và hiệu quả giáo dục sức khỏe, đảm bảo an toàn vệ sinh ăn uống, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được nhà trường chú trọng và luôn tổ chức dưới nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với lứa tuổi học sinh, từ đó, các em thích đến trường, đến lớp để chơi mà học, học mà chơi góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tuy nhiên, bên cạnh những mặt mạnh mà nhà trường đạt được vẫn còn một số tồn tại cần có giải pháp khắc phục trong thời gian tới, đó là:
- Địa bàn rộng có nhiều cơ sở lẻ nên khó khăn trong việc quản lí. Số lượng học sinh của trường ít nên khó khăn trong việc  lựa chọn học sinh để bồi dưỡng. Đa số phụ huynh học sinh có điều kiện kinh tế khó khăn nên rất ít quan tâm và không coi trọng việc học của con em nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục chung của nhà trường.
          - Thông tin liên lạc giữa các khu vực chưa kịp thời, đặc biệt là ở khu vực Tà Lang và Giàn Bí, nên đôi khi các hoạt động được tổ chức diễn ra không như mong muốn.
- Trường nằm ở khó khăn, lại có học sinh là người đồng bào Cơ-tu chiếm gần 1/3 tổng học sinh toàn trường. Trình độ của các em không đồng đều, dẫn đến việc tiếp thu kiến thức chưa cao nên ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của toàn trường.
 Số tiêu chí đạt: 7
 Số tiêu chí không đạt: 0
III. KẾT LUẬN CHUNG
- Trên đây là toàn bộ nội dung tự đánh giá thực trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất của Trường Tiểu học Hòa Bắc.
- Tổng số tiêu chí đạt : 28/28, tỉ lệ 100%; số tiêu chí không đạt yêu cầu: 0. Đạt cấp độ 3.
Trên cơ sở tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường với những điểm mạnh và điểm yếu, Báo cáo tự đánh giá này sẽ được sử dụng như một công cụ để cải tiến và nâng cao quản lí chất lượng giáo dục của nhà trường. Hội đồng tự đánh giá mong rằng, sau quá trình tự đánh giá, nhà trường có nhiều biện pháp hữu hiệu hơn trong công tác quản lí để cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường./.
                   TM. HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
                    TRƯỜNG TH  HÒA BẮC
                   CT  HỘI ĐỒNG
                     HIỆU TRƯỞNG


 Download văn bản tại đây : 
/uploads/van-ban/2016_08/bao-cao-tdg-hoan-chinh.doc
 
                                                                                                            

Tác giả bài viết: Thầy Nguyễn Thọ - Hiệu trưởng

Nguồn tin: nhà trường

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Lịch Sử ra đời Trường Tiểu Học Hòa Bắc

Lịch Sử ra đời Trường Tiểu Học Hòa Bắc

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 7


Hôm nayHôm nay : 457

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 8158

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 810749

Thành viên

PHÒNG GD&ĐT HÒA VANG
TRƯỜNG TH HÒA BẮC

Địa chỉ: Phò Nam- Hòa Bắc- Hòa Vang